Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    GA Địa lý 4-HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tạ Xuân Sinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:13' 24-11-2012
    Dung lượng: 167.5 KB
    Số lượt tải: 205
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
    I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
    1.Kiến thức:
    HS biết đồng bằng Nam Bộ:
    Là đồng bằng châu thổ lớn nhất của cả nước.
    Là nơi có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
    2.Kĩ năng:
    HS chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu, Đồng Tháp Mười, U Minh, Mũi Cà Mau trên bản đồ Việt Nam
    Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ.
    Xác định mối quan hệ giữa khí hậu biển hồ với sông ngòi, sông ngòi với đất đai ở mức độ đơn giản.
    3.Thái độ:
    Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người.
    II.CHUẨN BỊ:
    Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
    Bản đồ đất trồng Việt Nam.
    Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
    III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Khởi động:
    Bài cũ:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    
    Bài mới:
    Giới thiệu:
    Ở phía Nam nước ta có một đồng bằng rộng lớn. Đó là đồng bằng Nam Bộ, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đồng bằng này xem nó có gì giống & khác với đồng bằng Bắc Bộ.
    Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
    GV yêu cầu HS quan sát hình ở góc phải SGK & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ.
    GV chỉ sông Mê Công trên bản đồ thiên nhiên treo tường & nói đây là một sông lớn của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do sông Mê Công & một số sông khác như: sông Đồng Nai, sông La Ngà… bồi đắp nên.
    Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của đồng bằng Nam Bộ.
    Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
    Nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu Long.
    HS trình bày kết quả, vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam bộ.
    GV chỉ lại vị trí sông MêCông, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế …. trên bản đồ Việt Nam.



    Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
    Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ người dân không đắp đê?
    Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
    GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đồng bằng Nam Bộ.
    GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả lời

    






    HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ.







    Các nhóm trao đổi theo gợi ý của SGK
    Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
    HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm về sông Mê Công, giải thích: do hai nhánh sông Tiền Giang & Hậu Giang đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long.

    HS trả lời các câu hỏi





    
    Củng cố
    So sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ & đồng bằng Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai.
    Dặn dò:
    Chuẩn bị bài: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ.


    NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

    I Mục đích – Yêu cầu
    1.Kiến thức:
    Nhà ở & làng xóm của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
    Một số trang phục & lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
    2.Kĩ năng:
    HS trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
    Xác lập được mối quan hệ giữa thiên nhiên với nơi định cư của con người.
    Biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức.
    3.Thái độ:
    Có ý thức tôn trọng thành quả lao động của người dân & truyền thống văn hoá của dân tộc.
    II Đồ dùng dạy học
    Bản đồ dân tộc Việt Nam.
    Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
    III Các hoạt động dạy - học
    Khởi động:
    Bài cũ: Đồng bằng Nam Bộ.
    Bài mới:
    Hoạt động của Giáo viên
    Họat động của Học sinh
    
    Giới thiệu:
    Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
    GV treo bản đồ các dân tộc Việt Nam
    Người dân sống ở đồng bằng Nam Bộ thuộc những dân tộc nào?
    Người dân thường làm nhà ở đâu?
    GV giải thích thêm về “giống đất”: Dải đất hoặc dải cát cao từ 4-5 m song song với bờ biển, dài hàng chục km. Giồng còn
     
    Gửi ý kiến